Mỗi ngày con ngồi vào bàn học vài tiếng. Bàn quá cao, con phải nhướn vai; bàn quá thấp, con cúi gập lưng; ghế quá cao, chân con lơ lửng. Bàn ghế đúng chiều cao giúp con ngồi thẳng thoải mái, đỡ mỏi lưng, mỏi vai và mỏi mắt.
Tư thế ngồi đúng: 6 điểm cần nhìn
Khi con ngồi học, anh/chị đứng nhìn từ bên hông và kiểm tra:
- Bàn chân đặt phẳng, vững trên sàn hoặc bục kê chân, không lơ lửng.
- Đầu gối: đùi và cẳng chân tạo góc khoảng 90° (trong khoảng 75–105° vẫn được).
- Lưng thẳng, tựa vào lưng ghế.
- Khuỷu tay: vai thả lỏng, hai cẳng tay đặt lên bàn thì khuỷu tay gập khoảng 90°. Bàn thấp hơn dễ làm con gù lưng; bàn cao hơn làm con căng tay và vai.
- Đầu và cổ chỉ hơi cúi về trước, không gục sát vở.
- Mắt cách sách vở khoảng 30–40 cm.
Ngồi đúng cũng không nên ngồi liền quá lâu: khoảng 30 phút cho con đứng dậy đi lại; không nhìn gần liên tục quá 45 phút, mỗi giờ cho mắt nghỉ 5–10 phút bằng cách nhắm mắt hoặc nhìn ra xa.
Bảng chiều cao bàn và ghế theo chiều cao của con
Số liệu lấy từ Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế về bàn ghế học sinh tiểu học, THCS, THPT. Thông tư áp dụng cho trường học, nhưng là mốc tham khảo tốt khi chỉnh bàn học ở nhà.
| Cỡ số | Chiều cao của con | Chiều cao mặt bàn | Chiều cao mặt ghế | Bàn cao hơn ghế (hiệu số) |
|---|---|---|---|---|
| I | 100–109 cm | 45 cm | 26 cm | 19 cm |
| II | 110–119 cm | 48 cm | 28 cm | 20 cm |
| III | 120–129 cm | 51 cm | 30 cm | 21 cm |
| IV | 130–144 cm | 57 cm | 34 cm | 23 cm |
| V | 145–159 cm | 63 cm | 37 cm | 26 cm |
| VI | 160–175 cm | 69 cm | 41 cm | 28 cm |
- Cách đo: ghế đo từ sàn lên mép trước mặt ghế; bàn đo từ sàn lên mép trên mặt bàn (để mặt bàn phẳng). Sai số cho phép ±0,5 cm.
- Cột cuối quan trọng nhất: khoảng cách từ mặt ghế lên mặt bàn. Ở nhà khó đúng từng cm, nhưng giữ được khoảng cách này là con đã ngồi gần đúng.
- Ví dụ: con cao 135 cm thuộc cỡ IV: ghế 34 cm, bàn 57 cm.
- Con cao trên 175 cm: Thông tư chưa có cỡ số, anh/chị chỉnh theo 6 điểm tư thế ở trên. Bảng tính cho số đông; tư thế thực tế của con mới là phép thử cuối cùng.
Cách đo và chỉnh tại nhà
- Bước 1 – Đo chiều cao con. Con bỏ dép, đứng thẳng sát tường. Đánh dấu đỉnh đầu, đo từ sàn lên rồi tra bảng tìm cỡ số.
- Bước 2 – Chỉnh ghế trước. Chân và gối phụ thuộc vào ghế, nên chỉnh ghế trước: con ngồi sát lưng ghế, bàn chân phẳng trên sàn, gối gập khoảng 90°.
- Bước 3 – Chỉnh bàn theo ghế. Nâng hoặc hạ mặt bàn để bàn cao hơn mặt ghế đúng số ở cột cuối (cỡ IV là 23 cm), rồi tinh chỉnh theo khuỷu tay của con.
- Bước 4 – Kiểm tra bằng 4 phép thử: (1) bàn chân phẳng, không nhón gót; (2) nhìn ngang thấy gối gần vuông; (3) con đặt cẳng tay lên bàn, khuỷu tay khoảng 90° mà vai không bị đẩy lên; (4) con ngồi thẳng viết bài, dùng thước đo mắt cách vở khoảng 30–40 cm.
- Bước 5 – Dùng bục kê chân nếu cần. Nếu bàn không hạ thấp thêm được, phải nâng ghế cho khuỷu tay đúng; khi đó kê một bục chắc chắn dưới chân để bàn chân phẳng và gối vẫn khoảng 90°.
Khi nào cần chỉnh lại
- Khi con lên cỡ mới. Con từ 129 cm lên 130 cm là chuyển từ cỡ III sang cỡ IV: bàn tăng từ 51 lên 57 cm, ghế từ 30 lên 34 cm.
- Mỗi đầu học kỳ (gợi ý thực tế, không phải quy định): đo lại chiều cao và làm lại 4 phép thử. Nếu nhiều bé dùng chung bàn, chỉnh lại mỗi lần đổi người ngồi.
- Khi con hay kêu mỏi lưng, mỏi vai dù bàn đã chỉnh đúng: kiểm tra lại, nếu vẫn còn thì nên cho con đi khám.
Dấu hiệu nên đưa con đi khám
Bàn ghế đúng cỡ giúp con ngồi thoải mái, đỡ mỏi, nhưng không phải cách phòng hay chữa cong vẹo cột sống, cận thị. Theo Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP.HCM (HCDC), phần lớn cong vẹo cột sống ở trẻ em và thanh thiếu niên là vô căn, tức chưa rõ nguyên nhân. HCDC gợi ý cha mẹ dành 2–3 phút mỗi tuần quan sát con: hai vai có lệch, một bả vai có nhô hơn, eo hay hông có lệch không; khi con cúi gập người về trước, lưng có gồ lệch một bên không; con có hay kêu mỏi lưng khi ngồi lâu không.
Nếu thấy bất thường, hoặc con có dấu hiệu nhìn kém, anh/chị hãy đưa con đến cơ sở y tế chuyên khoa thay vì tự xử lý tại nhà, và cho con khám sức khỏe định kỳ ít nhất mỗi năm một lần.
Chọn bàn nâng hạ điện hay nâng hạ cơ?
| Tiêu chí | Nâng hạ điện | Nâng hạ cơ |
|---|---|---|
| Cách chỉnh | Bấm nút, motor tự nâng hạ | Tay quay, núm vặn hoặc chốt theo nấc |
| Chỉnh đúng số đo | Dễ dừng đúng độ cao mong muốn | Tay quay chỉnh từng chút được; loại chốt chỉ theo nấc có sẵn |
| Điện và cấu tạo | Cần ổ cắm; có motor, nên hỏi kỹ bảo hành, sửa chữa | Không cần điện, cấu tạo đơn giản hơn |
| Nhiều bé dùng chung | Đổi độ cao nhanh | Mất công chỉnh hơn mỗi lần đổi người |
| Cần kiểm tra thêm | Khóa nút bấm, tự dừng khi gặp vật cản để tránh kẹt tay | Tay quay gập gọn, chốt khóa chắc |
Dù chọn loại nào, anh/chị nên kiểm tra:
- Khoảng nâng hạ đủ dài. Muốn dùng từ lúc con cao 120 cm đến 175 cm, bàn cần hạ được xuống 51 cm, nâng được lên 69 cm; ghế chỉnh được từ 30 đến 41 cm.
- Mặt bàn nghiêng được hoặc có giá kê sách: HCDC khuyên khi đọc nên để sách nghiêng khoảng 20 độ.
- Bàn đứng vững ở độ cao lớn nhất, góc cạnh nhẵn, an toàn.
- Đèn học đặt bên tay trái nếu con thuận tay phải, và ngược lại.
Giá Kho sắp mở Góc học tập cho bé
Với tinh thần “Sống khỏe, vận động mỗi ngày”, Giá Kho đang chuẩn bị mở Góc học tập cho bé: bàn học chống gù nâng hạ điện và nâng hạ cơ, ghế chống gù, đèn học, balo, giá sách. Anh/chị để lại số điện thoại tại trang Góc học tập để được báo khi mở bán. Cần hỏi thêm, gọi hotline 0856.68.99.68 (8:00–21:00) hoặc xem hệ thống cửa hàng Giá Kho.
Nguồn tham khảo
- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, THCS, THPT – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
- Phòng ngừa cong vẹo cột sống trong trường học – Trung tâm Y tế khu vực Thủ Đức (nguồn: HCDC)
- Tư thế ngồi học tránh cong vẹo cột sống – VnExpress, ý kiến ThS Trần Văn Dần, Khoa Phục hồi chức năng, BVĐK Tâm Anh Hà Nội
- Làm sao để tránh các tật khúc xạ ở lứa tuổi học đường – HCDC (tham khảo Bệnh viện Mắt TP.HCM)
- Cách cha mẹ nhận biết sớm dấu hiệu vẹo cột sống ở trẻ ngay tại nhà – HCDC
- Sự thật về cong vẹo cột sống: Đừng đổ lỗi cho tư thế ngồi hay cặp nặng – HCDC
Xe lăn tay hay xe lăn điện: 5 câu hỏi trước khi mua cho ông bà
Chọn size xe đạp trẻ em theo chiều cao: bảng chuẩn + 3 phép thử tại chỗ